RTT TRONG CHỨNG KHOÁN LÀ GÌ?

Cụm từ Call Margin trong chứng khoán được nhắc đến khá nhiều đối với những người từng tham gia ký quỹ Margin, đặc biệt khi thị trường sụt giảm mạnh. Vậy Call margin là gì? Rtt trong chứng khoán là gì và được tính như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cho bạn nhé. Cùng theo dõi nào!

Margin là gì?

Trong chứng khoán Margin hay còn gọi là Ký quỹ. Margin chính là tiền đặt cọc, có thể hiểu đây chính là đòn bẩy tài chính hay tỷ lệ cho vay của công ty chứng khoán cho nhà đầu tư vay để mua chứng khoán. Tùy thuộc vào từng thời điểm, từng công ty chứng khoán và tùy vào giá trị tiền; giá trị chứng khoán của nhà đầu tư mà tỷ lệ cho vay này khác nhau.

Đọc thêm: MARGIN TRONG CHỨNG KHOÁN LÀ GÌ?

Call Margin là gì?

Call Margin là gì?
Call Margin là gì?

Call Margin là còn được gọi là lệnh dừng ký quỹ. Nó dùng để chỉ sự thông báo của công ty chứng khoán đối với nhà đầu tư đã vay tiền để mua chứng khoán. Nhưng rơi vào thời điểm chứng khoán của nhà đầu tư bị giảm gần dưới ngưỡng an toàn so với tài sản đảm bảo của nhà đầu tư. Lúc này công ty chứng khoán gửi cho nhà đầu tư Call Margin; với mục đích yêu cầu nhà đầu tư nộp thêm tiền. Hoặc bán bớt chứng khoán để tỉ lệ vay Margin ở ngưỡng an toàn.

Khi nào thì bị Call margin trong chứng khoán?

Khi nào thì bị Call margin trong chứng khoán?
Khi nào thì bị Call margin trong chứng khoán?

Khi tỷ lệ “Giá trị thực có/Tổng giá trị chứng khoán” nhỏ hơn tỷ lệ call margin của công ty chứng khoán cho phép thì xảy ra Call margin.

Tỷ lệ call margin của công ty chứng khoán A là 30%. Nhà đầu tư có 100 triệu đồng. Công ty chứng khoán A cho nhà đầu tư dùng tỷ lệ margin là 1:2 để mua một lượng cổ phiếu Z có giá trị 200 triệu đồng.

Sau một thời gian, giá cổ phiếu giảm xuống 27% khiến giá trị tài sản ròng của nhà đầu tư lúc này là 146 triệu. Sau khi trừ đi phần vay margin là 100 triệu thì tài sản của nhà đầu tư sẽ còn lại 46 triệu đồng. Tỷ lệ lúc này là 46 triệu/146 triệu = 31,5%,;tỷ lệ này lớn hơn tỷ lệ call margin.

Theo cách tính trên với trường hợp cổ phiếu giảm giá 30% thì tỷ lệ sẽ là 28,6%, nhỏ hơn tỷ lệ call margin lúc đầu. Lúc này, công ty chứng khoán A sẽ call margin nhà đầu tư.

Để tài sản đạt ngưỡng call margin cho phép, nhà đầu tư có thể lựa chọn nộp một số tiền để tỷ lệ “Giá trị tài sản thực/Tổng giá trị tài sản chứng khoán” lớn hơn ngưỡng call margin mà công ty chứng khoán ABC đã quy định ban đầu hoặc bán một phần cổ phiếu.

Tìm hiểu thêm: BREAK TRONG CHỨNG KHOÁN LÀ GÌ?

Rtt trong chứng khoán là gì?

Rtt trong chứng khoán là gì?
Rtt trong chứng khoán là gì?

Rtt trong chứng khoán hay là tỷ lệ ký quỹ của tài khoản chính là tỷ lệ giữa Giá trị tài sản cổ phiếu  trên tổng nợ vay.

Rtt có ý nghĩa giúp các nhà đầu tư xác định tình trạng tài khoản vay ký quỹ của mình so sánh với các mốc quan trọng cần quan tâm trong nghiệp vụ quản lý tài khoản ký quỹ: tỷ lệ ký quỹ ban đầu, tỷ lệ ký quỹ duy trì, tỷ lệ cảnh báo, tỷ lệ Force sell.

Cách tính Rtt trong chứng khoán là gì?

Cách tính Rtt trong chứng khoán là gì?
Cách tính Rtt trong chứng khoán là gì?

Rtt trong chứng khoán được tính theo công thức:

Rtt = [Giá trị TSBĐ/ (Tổng giá trị nợ thực tế – Tiền mặt- Tiền bán chờ về)] *100%

Các mốc tỷ lệ ký quỹ thực tế cần lưu ý:

  • Tỷ lệ an toàn của tài khoản: Rtt ≥ 100%. Là mức tỷ lệ an toàn của tài khoản.
  • Tỷ lệ duy trì của tài khoản – Rdt: 100% > Rtt > 87%. Là mức tỷ lệ mà Khách hàng phải đảm bảo duy trì trong thời gian vay. Tại mức Rtt này, sức mua trên tài khoản của QK sẽ < 0.
  • Tỷ lệ cảnh báo (Call margin): 87% ≥ Rtt ≥ 80%: Khi tỷ lệ đạt mức này, KH cần bổ sung tiền. Hoặc tài sản hoặc bán một phần chứng khoán để đưa Rtt về mức lớn hơn. Hoặc bằng Tỷ lệ duy trì (Rdt).
  • Tỷ lệ xử lý – Rxl (Force Sell): Rtt < 80%. Khi tỷ lệ ký quỹ đạt mức này, DNSE sẽ tự động bán chứng khoán trong tài khoản của Khách hàng để đưa về tỷ lệ quy định

( Các mốc tỷ lệ này có thể thay đổi theo từng thời kỳ )

Rtt và cách tính Rtt tại TCBS

Rtt và cách tính Rtt tại TCBS
Rtt và cách tính Rtt tại TCBS

Khái niệm Rtt tại TCBS hay tỷ lệ ký quỹ của tài khoản chính là tỷ lệ giữa Giá trị tài sản cổ phiếu (được tính với giá và tỷ lệ cầm cố quy định bởi TCBS) trên tổng nợ vay của KH.

Rtt có ý nghĩa giúp Quý KH xác định tình trạng tài khoản vay ký quỹ của mình so sánh với các mốc quan trọng cần quan tâm trong nghiệp vụ quản lý tài khoản ký quỹ: tỷ lệ ký quỹ ban đầu, tỷ lệ ký quỹ duy trì, tỷ lệ cảnh báo, tỷ lệ Force sell (các tỷ lệ này quy định cụ thể và công bố trên website của TCBS.

Công thức tính Rtt:

Rtt = ∑(Số lượng CK thực có * tỷ lệ tính tài sản (1) * giá tính tài sản (2)) / (Tổng nợ đã giải ngân + nợ các loại phí + dư nợ chờ giải ngân – tiền mặt – tiền chờ về)

(1) (2)  Tỷ lệ tính tài sản và giá tính tài sản của từng mã chứng khoán được quy định theo danh mục cho vay của TCBS. và được công bố trên website

Con số Rtt cụ thể của Quý KH và các giá trị trong công thức tính Rtt được xác định hàng ngày. Và hiển thị trên tài khoản giao dịch trực tuyến của Quý KH.

Trên đây là bài viết về về Call Margin, Rtt trong chứng khoán là gì và cách tính Rtt. Đây là những thông tin hữu ích giúp bạn biết được Rtt bao nhiêu thì bị Call margin ở thị trường chứng khoán Việt Nam. Chúc các bạn đầu tư thành công!

Bài viết tham khảo:

5/5 - (2 bình chọn)
RTT TRONG CHỨNG KHOÁN LÀ GÌ?

Trả lời

Chuyển lên trên