CÁC TỪ LÓNG TRONG CHỨNG KHOÁN

Các từ lóng trong chứng khoán là điều nhà đầu tư nên biết khi bắt đầu học cách chơi chứng khoán. Những từ lóng này ám chỉ các hoạt động trên thị trường. Biết và hiểu được chúng bạn sẽ dễ dàng nắm bắt thông tin hơn, cũng như dần quen cách phân tích thị trường và cổ phiếu. Bài viết này sẽ tổng hợp các từ lóng trong chứng khoán thường gặp nhất. Mời bạn cùng tìm hiểu và ghi nhớ nhé!

Các từ lóng trong chứng khoán

Các từ lóng trong chứng khoán
Các từ lóng trong chứng khoán

Xanh vỏ đỏ lòng

Xanh vỏ đỏ lòng dùng để chỉ hiện tượng một chỉ số của sàn/rổ cổ phiếu tăng điểm (xanh vỏ) nhưng phần lớn các cổ phiếu trên sàn/trong rổ giảm giá (đỏ lòng).

Đọc thêm: VỀ BỜ TRONG CHỨNG KHOÁN

Tát ao

Tát ao là từ lóng của Wash out – dùng để chỉ phiên mà thị trường chứng khoán chứng kiến sự bán tháo với lượng cung tăng dồn dập. Sau đó thị trường có thể quay đầu tăng ngay; hoặc bước vào giai đoạn thị trường đi ngang (sideways), dần dần hồi phục trở lại và bước sang giai đoạn tăng điểm.

Cá mập, tay to

Cá mập/tay to để chỉ những nhà đầu tư có nguồn lực vốn lớn, nhà đầu tư tổ chức có ảnh hưởng đến giao dịch trên thị trường.

Lùa gà, dụ gà

Dùng để chỉ những cạm bẫy, hành vi nhằm mục đích dụ dỗ những nhà đầu tư thiếu kinh nghiệm.

Con bò

Từ này có nghĩa là ám chỉ những nhà đầu cơ giá lên. Nó được xuất phát từ tiếng Anh (Bull: con bò) sau đó du nhập vào Việt Nam.

Loài bò là loại chỉ khoái hùng hục xông lên phía trên… nên nó được dùng làm hình tượng ám chỉ nhà đầu cơ giá lên.

Từ lóng trong chứng khoán
Từ lóng trong chứng khoán

Con gấu

Ngược lại với con bò, từ này có nghĩa là ám chỉ những nhà đầu cơ giá xuống. Từ này cũng xuất phát từ tiếng Anh (Bear: con gấu) sau đó du nhập vào Việt Nam. 

Loài gấu có thói quen leo lên trên cây cao, ăn mật ong rồi sau khi say mật thì… buông tay ra để rơi xuống đất. Thế nhưng, nhờ mật gấu tan ra nên một lúc sau thì gấu tỉnh lại (nên mật gấu rất quý).

Tham khảo: MUA ĐÁY BÁN ĐỈNH LÀ GÌ?

Con cừu, Cá cơm

Giới đầu tư chứng khoán thường sử dụng từ cá cơm ám chỉ tầng lớp nhà đầu tư nhỏ lẻ, có tiềm lực vốn mỏng, khả năng tiếp cận thông tin không nhanh bằng; và thường thua thiệt trước các nhà đầu tư VIP, nhà đầu tư “cá mập”, các nhà đầu tư tổ chức như công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán, công ty tài chính…

Còn con cừu là ám chỉ những nhà đầu tư thiếu hiểu biết, khờ khạo như loài cừu.

Lên tàu, xuống tàu, lỡ tàu

Là việc mua cổ phiếu, bán cổ phiếu, bỏ lỡ cơ hội mua được cổ phiếu giá tốt.

Cá hồi

Chỉ trạng thái thị trường/cổ phiếu hồi phục.

Bún chả

Bún chả là từ lóng của bulltrap, tức bẫy phục hồi.

Chim lợn

Chim lợn hay còn gọi là chim cú mèo, người ta tin rằng loài chim này rất xui xẻo, báo hiệu sẽ có cái chết….Từ này ám chỉ những kẻ chuyên đưa ra những tin tức, bình luận tiêu cực nhằm mong thị trường đi xuống, thị trường sẽ chết để mua vào với giá rẻ. 

Bìm bịp

Chỉ hành vi ngược lại với chim lợn. Từ này ám chỉ những người lúc nào cũng thông tin, loan tin thị trường đang rất tốt. “Bán là thua, mua là thắng” là slogan.

Chim lợn, bìm bịp,... Các từ lóng chứng khoán
Chim lợn, bìm bịp,… Các từ lóng chứng khoán

Múa bên trăng

Tức là trắng bên mua, chỉ trang thái cổ phiếu không có cung, dư bán giá sàn là liệt.

Tìm hiểu thêm: ĐIỂM PIVOT TRONG CHỨNG KHOÁN

Kẹp hàng

Cầm cổ phiếu ở vùng giá cao hơn giá hiện tại, chưa chốt lời được.

Úp chén

Tức là uptrend, trạng thái cổ phiếu/thị trường tăng điểm.

Úp sọt, úp bô, kéo xả

Là hành vi các cá mập, tay to tạo bẫy, đẩy cổ phiếu, thị trường lên. Sau đó thì bán ra chốt lời, thoát hàng.

Khoai tây, khoang lang

Chỉ nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nội.

Cover hàng

Chỉ hoạt động mua lại chính cổ phiếu đó sau khi đã bán ra trước đó để chốt lời; hoặc mua cổ phiếu đã bán khống trước đó để trả lại.

Các từ lóng trong chứng khoán
Các từ lóng trong chứng khoán

Hàng nóng

Từ này có nghĩa là cách mà dân chơi chứng khoán dành chỉ những cổ phiếu tốt (blue-chip); và luôn được giới đầu tư săn tìm như Ngân hàng, dầu khí, viễn thông… 

Hàng nóng là hàng có đội lái, nó sẽ chỉ tăng mạnh khi đội lái gom đủ hàng.

Đảo hàng

Là việc mua bán chứng khoán để tái cơ cấu lại danh mục đầu tư. Đảo hàng có thể là hoạt động bán ra các chứng khoán xấu để mua vào chứng khoán tốt; cắt lỗ chứng khoán giảm sâu để mua lại với giá thấp hơn…

Line (lai) – Giá chứng khoán

Line (lai) dùng để chỉ mức tăng/giảm giá của chứng khoán, thường là 100 đồng. 

Ví dụ: Cổ phiếu ABC hôm nay chỉ tăng có 2 line à (200 đồng).

Tham khảo: LONG SHORT LÀ GÌ?

Múc – Xúc

Từ này dùng để chỉ mua vào với quyết tâm cao độ, mua bằng mọi giá. Ngược lại với Xả/Thoát hàng bằng mọi giá.

Ví dụ: Cổ phiếu tăng trần hàng loạt, vào múc thôi anh em ơi.

Từ điển các từ lóng trong chứng khoán
Từ điển các từ lóng trong chứng khoán

Đội lái

Từ này ám chỉ các nhà đầu tư lớn có thể liên kết với nhau để đánh lên hay đánh xuống một cổ phiếu nào đó để kiếm lời hoặc hạn chế thua lỗ.

Bò tùng xẻo

Bò tùng xẻo chỉ tình trạng thị trường giảm giá nhưng không xuống mạnh mà mỗi ngày xuống một ít làm tài khoản nhà đầu tư thua lỗ từ từ; rồi mất vốn lúc nào không biết. 

Trên thị trường chứng khoán Việt Nam, bởi vì những ảnh hưởng của các mã chứng khoán có vốn hóa lớn nên có thể chỉ số thị trường không giảm mạnh nhưng giá các cổ phiếu riêng lẻ lại giảm sâu.

Điều này khiến nhiều nhà đầu tư chỉ nhìn vào một mình chỉ số thì có thể sẽ không đánh giá hết được rủi ro đối với danh mục đầu tư của mình.

Cưa chân bàn

Là hành động mua bình quân giá xuống

Tay trái/tay phải

Chỉ việc mua bán của một cá nhân/ tổ chức sở hữu 2 hay nhiều tài khoản. Và tạo các lệnh mua và bán đồng thời trên các tài khoản khác nhau này nhằm thao túng giá và thanh khoản.

Bộ đội về làng

Chỉ phiên/khoảng thời gian hồi phục mạnh sau một đợt giảm mạnh với lực cầu yếu của thị trường.

Trên đây là tổng hợp Các từ lóng trong chứng khoán chắc chắn bạn sẽ gặp khi bắt đầu học về chứng khoán. Nó có vẻ hơi nhiều thế nhưng rất dễ nhớ khi mỗi ngày bạn dành một chút thời gian để tìm hiểu chứng khoán. Chúc bạn có thêm nhiều kiến thức hữu ích và có những giao dịch thành công.

Bài viết tham khảo:

5/5 - (1 bình chọn)
CÁC TỪ LÓNG TRONG CHỨNG KHOÁN

Trả lời

Chuyển lên trên