ĐIỂM PIVOT TRONG CHỨNG KHOÁN

Pivot Point là một trong số các công cụ được nhà đầu tư sử dụng phổ biến trong việc phân tích kỹ thuật trên thị trường tài chính chứng khoán hiện nay. Vậy để hiểu rõ được khái niệm điểm Pivot trong chứng khoán là gì, ưu, nhược điểm cũng như phương pháp ứng dụng của Pivot Point sao cho hiệu quả; mời bạn cùng xem qua bài viết dưới đây cùng Thịnh Vượng Tài Chính nhé!

Điểm Pivot trong chứng khoán là gì?

Điểm Pivot trong chứng khoán là gì?
Điểm Pivot trong chứng khoán là gì?

Pivot Point hay điểm xoay Pivot, điểm Pivot được biết đến là 1 chỉ báo được sử dụng rất nhiều trong phân tích kỹ thuật.

Pivot Point được định nghĩa là điểm xoay của thị trường với mục đích giúp nhà phân tích nhận diện được các mức kháng cự và hỗ trợ. Các mức hỗ trợ và kháng cự xác định bởi điểm pivot được các nhà giao dịch nhận định là những vùng mà tại đó giá chứng khoán có thể sẽ đảo chiều. 

Ngoài việc giúp nhà đầu tư xác định được thời điểm giá đảo chiều, Pivot Point còn giúp lựa chọn được thời điểm giá chứng khoán sẽ quay lại xu hướng cũ với lực mạnh. 

Đọc thêm: INTRINSIC VALUE LÀ GÌ?

Cấu tạo điểm Pivot trong chứng khoán

Cấu tạo điểm Pivot trong chứng khoán
Cấu tạo điểm Pivot trong chứng khoán

Điểm xoay Pivot có cấu tạo khá phức tạp. Thế nhưng, những bộ phận của điểm Pivot khá quen thuộc và cũng dễ nhận biết. Một điểm xoay Pivot có cấu tạo bao gồm những bộ phận chính như sau:

  • Điểm xoay Pivot – đường chính Pivot Point (đường chính PP); hay còn được gọi là điểm trục.
  • 3 đường kháng cự lần lượt là R1, R2, R3 – điểm xoay kháng cự (Resistance); nằm phía trên đường chính Pivot Point.
  • 3 đường hỗ trợ lần lượt là S1, S2, S3 – điểm xoay hỗ trợ (Support); nằm phía dưới đường chính Pivot Point.

Ưu, nhược điểm của điểm Pivot trong chứng khoán

Ưu nhược điểm của điểm Pivot trong chứng khoán
Ưu nhược điểm của điểm Pivot trong chứng khoán

Ưu điểm

  • Điểm Pivot cung cấp các ngưỡng giá để từ đó xác định được thời điểm mua/bán chứng khoán tiềm năng.
  • Được sử dụng để xác định các vùng biến động giá.
  • Cung cấp các chỉ báo về trạng thái của thị trường (bao gồm tăng, giảm hoặc sideway).
  • Có thể kết hợp sử dụng cùng các chỉ báo khác như MACD, RSI, khối lượng giao dịch để tối ưu hiệu quả giao dịch hơn. 
  • Điểm Pivot có thể được sử dụng tại mọi khung thời gian của đồ thị.
  • Có thể sử dụng để dự báo các ngưỡng hỗ trợ hoặc kháng cự trong tương lai.

Nhược điểm

  • Nếu như mức giá thấp và mức giá cao của kỳ trước đó quá sát nhau; tín hiệu chỉ báo giả sẽ rất dễ xuất hiện. Còn nếu như mức giá thấp và mức giá cao của kỳ trước đó lại quá xa nhau thì khả năng sẽ không có tín hiệu chỉ báo cho khung thời gian sau. 
  • Việc sử dụng Pivot Point để xác định điểm cắt lỗ thường rất khó nếu như khoảng cách giữa các ngưỡng hỗ trợ và kháng cự xảy ra biến động mạnh. 

Tham khảo: PHÂN TÍCH KỸ THUẬT THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

Công thức tính điểm xoay Pivot

Công thức tính điểm xoay Pivot
Công thức tính điểm xoay Pivot

Pivot Point có một điểm đặc trưng và khác biệt hoàn toàn so với những các chỉ báo kỹ thuật khác đó là điểm Pivot trong chứng khoán không bao giờ thay đổi; nó giống nhau trong mọi khung thời gian. 

Công thức cụ thể xác định điểm xoay Pivot như sau:

Pivot Point = [Giá cao nhất (trong kỳ trước) + Giá thấp nhất (trong kỳ trước) + Giá đóng cửa (trong kỳ trước)] / 3

Ngoài ra, các mức hỗ trợ được tính như sau:

  • S1 = (2 x Pivot Point) – Giá cao (trong kỳ trước)
  • S2 = Pivot Point – (R1 – S1)
  • S3 = Pivot Point – (R2 – S2)

Tương tự, các mức kháng cự được tính như sau:

  • R1 = (2 x Pivot Point) – Giá thấp (trong kỳ trước)
  • R2 = (Pivot Point – S1) + R1 
  • R3 = Pivot Point – (R2 – S2)

Nguyên nhân khiến Pivot Point ngày càng thu hút nhà đầu tư

Nguyên nhân khiến Pivot Point ngày càng thu hút nhà đầu tư
Nguyên nhân khiến Pivot Point ngày càng thu hút nhà đầu tư

Pivot Point giúp ích cho các nhà đầu tư rất nhiều trong quá trình giao dịch. Bằng chứng là đối với từng nhu cầu giao dịch khác nhau thì điểm Pivot sẽ phát huy một điểm mạnh khác nhau.

Với những nhà đầu tư thích giao dịch lướt sóng hay trong ngắn hạn; là những người thích tìm kiếm lợi nhuận từ những biến động nhỏ trên thị trường, thì những điểm phá vỡ Pivot Point sẽ rất có ích cho họ. 

Tiếp theo là với những nhà đầu tư thích giao dịch ngược xu hướng. Những người này nhìn thấy được Pivot Point có thể cho họ biết những dấu hiệu nên mua vào và những dấu hiệu nên bán xuống.

Còn đối với những nhà đầu tư thích giao dịch theo điểm phá vỡ. Họ sẽ chờ các ngưỡng hỗ trợ và kháng cự của Pivot Point phá vỡ và giao dịch theo hướng phá vỡ đó.  

Tìm hiểu thêm: CÔNG THỨC KELLY

Phương pháp áp dụng điểm Pivot trong giao dịch chứng khoán

Phương pháp áp dụng điểm Pivot trong giao dịch chứng khoán
Phương pháp áp dụng điểm Pivot trong giao dịch chứng khoán

Để sử dụng điểm Pivot trong chứng khoán, bạn có thể xem xét tới 2 trường hợp sau: 

  • Pivot Points và các mức hỗ trợ/ kháng cự: Trong trường hợp này, nhà đầu tư sẽ xem các mức R1, R2 và R3 như là điểm xoay mà tại các mức này thị trường sẽ có sự điều chỉnh đối với xu hướng trước đó. 

Ví dụ, khi tỷ giá chạm mức R3 thì có thể sẽ sụt giảm và khi tỷ giá chạm mức S3 thì khả năng nó sẽ tái tạo trở lại.  

  • Định nghĩa Pivot chứng khoán trong xu hướng: Với trường hợp này, nhà đầu tư sẽ xem điểm mua Pivot chính là điểm nhằm xác định xu hướng tiếp theo sẽ diễn ra của thị trường trong ngày. 
  • Nếu tỷ giá biến động trên mức Pivot trong xu hướng tăng thì khả năng thị trường sẽ tiếp tục tăng.
  • Nếu tỷ giá biến động dưới mức Pivot trong xu hướng giảm thì khả năng thị trường sẽ tiếp tục giảm. 

Trên đây là những kiến thức về điểm Pivot trong chứng khoán mà mình muốn chia sẻ đến các nhà đầu tư. Hy vọng các thông tin trên đã giúp nhà đầu tư nắm được định nghĩa của Pivot trong chứng khoán; cũng như hiểu được cách áp dụng công cụ này trong phân tích chứng khoán. Chúc các bạn sẽ có những giao dịch đầu tư hiệu quả và thành công trên thị trường nhé!

Bài viết tham khảo:

5/5 - (1 bình chọn)
ĐIỂM PIVOT TRONG CHỨNG KHOÁN

Trả lời

Chuyển lên trên