Với bất kỳ nhà đầu tư nào để thu được lợi nhuận cao khi tham gia vào thị trường chứng khoán thì không nên thực hiện đầu tư theo cảm tính mà nên dựa trên những phương pháp và công cụ phân tích tài chính phù hợp. Bên cạnh hai phương pháp quen thuộc là phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật thì phương pháp Wyckoff là một trong những phương pháp được sử dụng phổ biến và rộng rãi hiện nay. Phương pháp Wyckoff chính là sự kết hợp hoàn hảo giữa 2 trường phái phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật để giúp cho các traders đưa ra những quyết định đầu tư đúng đắn. 

Trong bài viết sau đây, chúng ta sẽ cùng nhau tập trung tìm hiểu, phân tích khái niệm Wyckoff là gì, các quy luật và hướng dẫn cách sử dụng phương pháp này để tiếp cận thị trường nhé!

Đọc thêm: PHÂN TÍCH KỸ THUẬT THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

Vài nét về cha đẻ của phương pháp Wyckoff

Vài nét về cha đẻ của phương pháp Wyckoff
Vài nét về cha đẻ của phương pháp Wyckoff

Người sáng tạo ra Wyckoff chính là ông Richard Demille Wyckoff (1873 – 1934). Đây là một trong những tượng đài của giới trader toàn thế giới. Ông là một trong năm “người khổng lồ” của ngành phân tích kỹ thuật, cùng với Dow, Gann, Elliott và Merrill.

Vào năm 15 tuổi, Wyckoff đã bắt đầu sự nghiệp trên thị trường tài chính bằng vị trí nhân viên nhập lệnh cho một công ty môi giới ở New York. Sau hơn 10 năm làm việc và tích lũy kinh nghiệm, ông đã tự mở một công ty môi giới riêng của mình. Và cũng kể từ đây ông cũng bắt đầu tò mò về logic đằng sau những hành động của thị trường.

Việc trò chuyện, phỏng vấn và nghiên cứu về các nhà giao dịch thành công cùng thời như Jesse Livermore, E. H. Harriman, James R. Keene, Otto Kahn, J.P. Morgan… đã giúp ông phát triển phương pháp Wyckoff bằng cách hệ thống hóa các phương pháp giao dịch hay nhất của những “tượng đài” này. Và đồng thời kết hợp với kinh nghiệm và phương pháp giao dịch của mình để gộp thành các quy luật, nguyên tắc, kỹ thuật giao dịch, quản lý tiền và kỷ luật tinh thần.

Wyckoff đã vận dụng phương pháp của bản thân vào thị trường tài chính. Cụ thể là chứng khoán và gia tăng được tài sản của mình thành một khối tài sản rất lớn. Gồm hơn 9 mẫu đất và một dinh thự tại New York. (Theo wikipedia). Sau khi trở nên giàu có hơn nhờ phương pháp giao dịch của mình, ông bắt đầu niềm đam mê giảng dạy và xuất bản.

Wyckoff cũng là nhà sáng lập, đồng thời là biên tập viên của tờ “Tạp chí Phố Wall” trong gần 20 năm. Tờ báo này đã từng có thời điểm đạt được 200,000 người đăng ký. Vào năm 1930, ông thành lập một Học viện đào tạo, sau này đã trở thành Học viên Wyckoff Mỹ. Học viện này cung cấp các khóa học đào tạo về lý thuyết và cách tiếp cận thực tế của phương pháp giao dịch Wyckoff. Nó bao gồm việc lựa chọn cổ phiếu tiềm năng, cách vào lệnh Mua hoặc Bán; phân tích các giai đoạn của biến động giá… Và đến hiện tại thì các khóa học này vẫn được duy trì bởi những học trò của ông như Hank Pruden hay Bob Evans.

Phương pháp Wyckoff ban đầu được ứng dụng vào cổ phiếu; thế nhưng ngày nay, phương pháp này vẫn được sử dụng trên các loại thị trường tài chính khác nhau. Ví dụ như trái phiếu, tiền tệ, hàng hóa và các thị trường tài chính trực tuyến như forex hay tiền điện tử. Phương pháp Wyckoff cho đến nay vẫn đang là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo sau đại học của Golden Gate University ở San Francisco, Mỹ. Nó cũng được rất nhiều nhà đầu tư vận dụng thành công vào các giao dịch hằng ngày của mình trên thị trường.

Tham khảo: CHARLIE MUNGER LÀ AI?

Phương pháp Wyckoff là gì?

Phương pháp Wyckoff là gì? 3 quy luật của phương pháp Wyckoff
Phương pháp Wyckoff là gì? 3 quy luật của phương pháp Wyckoff

Phương pháp Wyckoff được định nghĩa chính là một loạt các quy luật, nguyên tắc và kỹ thuật giao dịch được thiết kế nhằm giúp trader đánh giá tổng thể thị trường; tìm ra những cổ phiếu có lợi nhuận tiềm năng và xác định mục tiêu giao dịch.

Từ nền tảng của phương pháp Wyckoff, đã có rất nhiều mô hình, phương pháp giao dịch ra đời. Và trong đó có 2 phương pháp được vận dụng phổ biến trên thị trường: đó là mô hình Spring and Upthrust và phương pháp VSA (Phân tích khối lượng và giá). 

Và ở những nội dung tiếp theo, chúng tôi sẽ trình bày lần lượt các yếu tố nòng cốt của phương pháp Wyckoff để giúp các bạn bước đầu hiểu rõ hơn về trường phái phân tích đặc biệt này. Đó là các quy luật, nguyên tắc và kỹ thuật giao dịch, bao gồm:

  • 3 quy luật cơ bản của phương pháp Wyckoff
  • Chu kỳ giá Wyckoff (Wyckoff Price Cycle)
  • 5 bước tiếp cận thị trường

3 quy luật của phương pháp Wyckoff

Phương pháp Wyckoff là gì- 3 quy luật của phương pháp Wyckoff
Phương pháp Wyckoff là gì- 3 quy luật của phương pháp Wyckoff

Phương pháp luận của Wyckoff dựa trên 3 quy luật. Và chúng ảnh hưởng đến toàn bộ các khía cạnh của phân tích và nhận định thị trường; bao gồm việc xác định xu hướng hiện tại và tương lai của từng cổ phiếu tiềm năng và của toàn thị trường; chọn lựa cổ phiếu tốt nhất để giao dịch, xác định phạm vi giao dịch và dự đoán mục tiêu lợi nhuận theo xu hướng từ hành vi của giá trong một biên độ nhất định.

Quy luật Cung – Cầu (The law of supply and demand)

Quy luật cung- cầu là một trong những nguyên tắc cơ bản nhất của thị trường tài chính. Quy luật này được dùng để xác định chiều hướng của giá cả. Nó chính là nguyên tắc trọng tâm của phương pháp Wyckoff. Cụ thể:

Khi cầu lớn hơn cung thì giá tăng, ngược lại khi cung lớn hơn cầu thì giá giảm. 

Bạn có thể hình dung quy luật này một cách đơn giản như sau: cầu chính là người mua, cung là người bán. Vậy khi số lượng người mua nhiều hơn người bán, nghĩa là nhu cầu sử dụng một loại hàng hóa cao thì giá hàng hóa sẽ tăng lên. Và ngược lại, khi số lượng người bán nhiều hơn người mua, nghĩa là nhu cầu sử dụng hàng hóa đó giảm, giá hàng hóa giảm.

Dựa vào quy luật này, nhà đầu tư có thể nghiên cứu sự cân bằng giữa cung và cầu bằng việc so sánh các mức giá và khối lượng giao dịch tương ứng. Từ đó có thể đưa ra các dự đoán về biến động của thị trường trong tương lai.

Tuy đây là một quy luật khá đơn giản và dễ hiểu; thế nhưng để đánh giá chính xác sự cân bằng cung cầu trên biểu đồ; cũng như hiểu được tác động của nó đến thị trường là điều không dễ dàng. Mỗi nhà đầu tư cần nhiều thời gian để nghiên cứu và luyện tập.

Tham khảo thêm: PHƯƠNG PHÁP 4M

Quy luật Nhân – Quả (The law of cause and effect)

Quy luật nhân – quả giúp các nhà đầu tư xác định mục tiêu giá thông qua việc đánh giá mức độ tiềm năng của một xu hướng cụ thể. 

Để mô tả quy luật nhân – quả này, Wyckoff sử dụng biểu đồ Điểm và Hình (Point and Figure chart). Trong đó, nguyên nhân được đo lường bằng số điểm đi ngang trong biểu đồ (giai đoạn tích lũy/phân phối); và hệ quả chính là khoảng cách giá dịch chuyển tương ứng với số điểm đó (sau khi đã thoát ra khỏi giai đoạn tích lũy/phân phối). Nếu giá đi ngang (sideway) càng lâu (tích lũy/phân phối càng lâu) thì khi giá vượt ra khỏi giai đoạn đó sẽ đi theo xu hướng càng mạnh.

Như vậy bên cạnh việc xác định giá đi lên hay xuống, phương pháp Wyckoff còn giúp cho nhà đầu tư có thể ước tính xu hướng thị trường có thể kéo dài bao lâu sau khi thoát ra khỏi phạm vi hợp nhất hoặc giao dịch.

Quy luật Nỗ lực –  Kết quả (The law of Effort and Result)

Quy luật Nỗ lực – Kết quả giúp nhà đầu tư đưa ra các cảnh báo về khả năng thay đổi của một xu hướng trong tương lai gần. Và một trong những tín hiệu quan trọng cho biết xu hướng có thể dừng lại hay đảo chiều chính là sự khác biệt giữa giá và khối lượng giao dịch.

Nếu 3 phiên giao dịch liên tiếp có khối lượng lớn và tăng dần xuất hiện sau một đợt tăng giá mạnh; thế nhưng giá lại tăng với biên độ rất thấp, không phá được mức giá cao nhất trước đó. Thì kết quả là giá đã đảo chiều ngay sau đó.

4 chu kỳ giá của Wyckoff

Phương pháp Wyckoff là gì- 4 chu kỳ giá của Wyckoff
Phương pháp Wyckoff là gì- 4 chu kỳ giá của Wyckoff

Giai đoạn Tích lũy

Đây là giai đoạn mà các “composite man” (ông lớn) trên thị trường bắt đầu tích lũy tài sản. Những thế lực này sẽ đổ một số tiền lớn vào thị trường một cách khéo léo và chậm rãi để tránh cho giá biến động không quá nhiều. Thị trường ở giai đoạn tích lũy này có xu hướng đi ngang.

Giai đoạn Tăng giá

Khi thị trường phá vỡ giai đoạn tích lũy sẽ bắt đầu giai đoạn tăng giá. Sau khi đã nắm được một lượng cổ phiếu đủ lớn; và cộng thêm lực bán đã suy yếu, phe mua bắt đầu nhanh chóng đẩy giá đi lên, xu hướng mới bắt đầu được hình thành.

Giai đoạn tăng giá sẽ thúc đẩy những nhà đầu tư còn đang ở bên ngoài thị trường nhảy vào mua cổ phiếu. Điều này khiến cho cầu lớn hơn cung, thị trường tiếp tục đẩy giá lên cao hơn nữa.

Thế nhưng, trong giai đoạn tăng giá này, không nhất thiết là lúc nào giá cũng đi lên mà thị trường sẽ có những giai đoạn tích lũy ngắn (tái tích lũy, giai đoạn tạm nghỉ) hoặc những đợt suy thoái nhỏ (điều chỉnh giảm). Khi đó, giá sẽ sideway hoặc giảm xuống trong một khoảng thời gian ngắn, trước khi tiếp tục giai đoạn tăng giá này.

Giai đoạn Phân phối

Sau khi nhu cầu mua cổ phiếu đã thỏa mãn, những nhà đầu tư có lợi nhuận cao bắt đầu phân phối tài sản của mình cho những người nhập cuộc muộn hơn bằng cách bán cổ phiếu ra để chốt lời. 

Giai đoạn này cũng được các “ông lớn” thực hiện một cách khéo léo họ sẽ bán ra từ từ để giá không giảm nhanh và vẫn kích thích được nhu cầu mua vào của các nhà đầu tư cá nhân. Thị trường lúc này cũng được thể hiện bằng một xu hướng đi ngang.

Giai đoạn Giảm giá

Những “ông lớn” bắt đầu bán cổ phiếu ra nhiều hơn, đẩy thị trường đi xuống. Điều này làm cho những nhà đầu tư khác cũng lo sợ và thúc đẩy họ cũng bán cổ phiếu ra làm cho lượng cung lớn hơn lượng cầu dẫn đến giá giảm.

So với giai đoạn tích lũy và tăng giá thì giai đoạn giảm giá diễn ra nhanh hơn với cường độ mạnh hơn. Bởi vì trong giai đoạn này, nhà đầu tư có xu hướng muốn bán nhanh tài sản để thoát khỏi vị thế của mình.

Tương tự với giai đoạn tăng giá, thị trường không phải lúc nào cũng đi xuống trong giai đoạn giảm giá mà sẽ có những khoảng thời gian ngắn thị trường sẽ tái phân phối hoặc điều chỉnh tăng (hay còn gọi là phục hồi tạm thời) trước khi tiếp tục xu hướng giảm.

Khi kết thúc giai đoạn giảm giá, thị trường sẽ lại tiếp tục chu kỳ bằng một giai đoạn tích lũy mới.

Tìm hiểu thêm: PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

Hướng dẫn cách sử dụng phương pháp Wyckoff để tiếp cận thị trường

Hướng dẫn cách sử dụng phương pháp Wyckoff để tiếp cận thị trường
Hướng dẫn cách sử dụng phương pháp Wyckoff để tiếp cận thị trường
  • Bước 1: Xác định xu hướng

Bằng việc phân tích cấu trúc thị trường và mối quan hệ cung – cầu, nhà đầu tư sẽ nhận định xu hướng hiện tại và dự đoán hướng đi của giá trong tương lai.

Việc xác định xu hướng này sẽ giúp nhà đầu tư quyết định được có nên tham gia vào thị trường tại thời điểm này hay không?. Và nên tham gia ở vị thế nào, mua hay bán?

  • Bước 2: Lựa chọn cổ phiếu phù hợp với xu hướng

Khi xu hướng tăng, nhà đầu tư hãy lựa chọn cho mình các cổ phiếu mạnh trên thị trường, có mức tăng trưởng cao hơn mức chung. Hay nói cách khác, đây là những cổ phiếu có phần trăm tăng cao hơn khi thị trường phục hồi; và phần trăm giảm thấp hơn hoặc vẫn tăng khi thị trường hiệu chỉnh. Ngược lại, khi xu hướng giảm, nhà đầu tư hãy lựa chọn các cổ phiếu có đà giảm lớn hơn đà giảm chung.

  • Bước 3: Chọn cổ phiếu có “nguyên nhân” đáp ứng được mục tiêu

Phương pháp Wyckoff giúp nhà đầu tư xác định mục tiêu giá dựa vào độ dài của giai đoạn tích lũy/phân phối (khi thị trường đi ngang hoặc điều chỉnh). Cho nên, dựa trên quy luật nhân quả của phương pháp Wyckoff; nếu bạn là một nhà đầu tư dài hạn, bạn nên chọn những cổ phiếu đang trong giai đoạn tích lũy hoặc tái tích lũy đủ lâu để có thể đáp ứng được mục tiêu về giá của mình.

  • Bước 4: Xác định khả năng phá vỡ của giá

Sau khi đã chọn được cổ phiếu đang trong các giai đoạn tích lũy; các nhà đầu tư có thể xem xét liệu nó đã sẵn sàng phá vỡ phạm vi giao dịch TR để tăng lên sau đợt tích lũy. Hay nó giảm xuống sau đợt phân phối hay chưa.

Để nhận định khả năng di chuyển của giá,  phương pháp Wyckoff đã đề xuất 9 thử nghiệm mua và bán. Các thử nghiệm sẽ giúp nhà đầu tư xác định khi nào một TR sắp kết thúc và một xu hướng mới (tăng giá hoặc giảm giá) sắp bắt đầu. 9 thử nghiệm Wyckoff bao gồm:

Đã hoàn thành mục tiêu giảm giá, P&F Chart.

Hình thành PS, SC và ST, Bar và P&F Chart.

Xuất hiện các hoạt động tăng giá: khối lượng giao dịch tăng trong giai đoạn phục hồi và giảm khi hiệu chỉnh), Bar Chart.

Trendline của xu hướng giảm bị phá vỡ, Bar hoặc P&F Chart.

Giá tạo đáy cao hơn, Bar và/hoặc P&F Chart.

Giá tạo đỉnh cao hơn, Bar và/hoặc P&F Chart.

Cổ phiếu mạnh hơn thị trường (tăng giá cao hơn khi phục hồi và phản ứng tốt hơn so với chỉ số của thị trường), Bar Chart.

Hình thành cơ sở (đường giá nằm sideway); có nghĩa là thời gian tích lũy đủ lâu để tạo ra sự bức phá trong tương lai, Bar và/hoặc P&F Chart.

Ước tính lợi nhuận tiềm năng cao gấp 3 lần mức cắt lỗ, Bar và P&F Chart.

Đọc thêm: SCALPING LÀ GÌ?

  • Bước 5: Xác định thời gian thích hợp để tham gia vào thị trường

Phương pháp Wyckoff cho thấy nhà đầu tư chỉ nên tham gia vào thị trường khi các yếu tố của cổ phiếu phù hợp và hài hòa với xu hướng chung của thị trường. Bởi lúc này thì các giao dịch của các traders sẽ có tỷ lệ thành công hơn nhờ vào sức mạnh tổng thể của thị trường.

Ngoài ra, dựa vào các quy luật và chu kỳ giá của Wyckoff, nhà đầu tư sẽ giúp cho nhà đầu tư xác định được điểm vào lệnh, cắt lỗ và chốt lời hợp lý hơn. Từ đó hạn chế được những rủi ro nhất có thể.

Lời kết về phương pháp Wyckoff

Phương pháp Wyckoff
Phương pháp Wyckoff

Tuy rằng các quy luật và nguyên tắc của phương pháp Wyckoff khá đơn giản; thế nhưng để tiếp cận chúng một cách có hiệu quả trên thị trường là việc không hề đơn giản.

Trong phạm vi bài viết này, mình chỉ trình bày những thành tố cơ bản tạo nên phương pháp Wyckoff, với khái niệm, 3 quy luật, 4 chu kỳ giá và cách sử dụng nó để tiếp cận thị trường. Hy vọng sẽ giúp các bạn hiểu được bản chất và nền tảng của phương pháp này. Từ đó vận dụng chúng vào quy trình phân tích thị trường và lựa chọn cổ phiếu tiềm năng cho mình. Chúc các bạn đầu tư thành công.

Bài viết tham khảo:

5/5 - (1 bình chọn)
PHƯƠNG PHÁP WYCKOFF

Trả lời

Chuyển lên trên