CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Để thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng trung ương đã sử dụng nhiều công cụ khác nhau để thực hiện chức năng và vai trò của mình. Mỗi loại công cụ có ưu nhược điểm và cơ chế vận hành khác nhau. Tùy thuộc vào tình hình thực tế của nền kinh tế để sử dụng các công cụ này một cách phù hợp, hiệu quả. Vậy cụ thể các công cụ của chính sách tiền tệ là gì? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Đọc thêm: CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Các công cụ của chính sách tiền tệ

Các công cụ của chính sách tiền tệ
Các công cụ của chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ bao gồm 6 công cụ chính sau:

Công cụ tái cấp vốn

Là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Trung ương đối với các Ngân hàng thương mại. Khi cấp khoản tín dụng cho Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Trung ương đã tăng lượng tiền cung ứng đồng thời tạo ra cơ sở của Ngân hàng thương mại tạo bút tệ và khai thông khả năng thanh toán của họ.

Các công cụ của chính sách tiền tệ- Công cụ tái cấp vốn
Các công cụ của chính sách tiền tệ- Công cụ tái cấp vốn

Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các ngân hàng trung gian phải duy trì theo quy định của ngân hàng trung ương. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc được xác định bằng tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số dư tiền gửi trên một khoảng thời gian nhất định.

Tham khảo: CÁC CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ

Cách xác định dự trữ bắt buộc:

Tiền dự trữ bắt buộc = Tổng tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc * Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Tùy theo điều kiện của từng quốc gia, trong từng thời kỳ, có nhiều quy định về việc xác định tỷ lệ dự trữ bắt buộc khác nhau.

Việc quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của các ngân hàng trung gian. Và quan trọng hơn là để ngân hàng trung ương kiểm soát quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng.

Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng, các yếu tố khác không đổi; khả năng cho vay và đầu tư của ngân hàng trung ương giảm, lượng tiền trong lưu thông giảm.

Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm, khả năng cho vay và đầu tư của ngân hàng trung gian được mở rộng, tăng lượng tiền trong lưu thông.

Các công cụ của chính sách tiền tệ- Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Các công cụ của chính sách tiền tệ- Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Việc tăng (giảm) tỷ lệ dự trữ bắt buộc có nghĩa là ngân hàng trung ương đang thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt (nới lỏng). Hay là thắt chặt (nới lỏng) khả năng tạo tiền của ngân hàng trung gian.

Việc tăng (giảm) tỷ lệ dự trữ bắt buộc cũng có nghĩa là làm tăng (giảm) chi phí tín dụng của các ngân hàng trung gian.

  • Các ưu điểm của công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc

– Sử dụng dự trữ bắt buộc để kiểm soát cung tiền tệ tác động đến các ngân hàng như nhau và đầy quyền lực.

– Một sự thay đổi nhỏ tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì tác động đến khối tiền tệ rất lớn.

  • Các nhược điểm của công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc 

– NHTW muốn thay đổi cung tiền tệ ở biên độ nhỏ khó thực hiện nếu sử dụng công cụ này.

– Thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc ảnh hưởng đến khả năng thu doanh lợi của NHTM.

– Thường xuyên thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc gây ra tình trạng không ổn định của NHTM.

Công cụ nghiệp vụ thị trường mở

Các công cụ của chính sách tiền tệ- Công cụ nghiệp vụ thị trường mở
Các công cụ của chính sách tiền tệ- Công cụ nghiệp vụ thị trường mở

Nghiệp vụ thị trường mở là hoạt động NHTW mua, bán giấy tờ có giá như tín phiếu kho bạc, trái phiếu Chính phủ;  tín phiếu NHTW, chứng chỉ tiền gửi…trên thị trường tiền tệ. Để nhằm làm thay đổi cơ số tiền tệ mà đặc biệt là tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng. Và qua đó tác động đến khối lượng tiền cung ứng.

Cho nên, thị trường này có khả năng tiếp nhận được một lượng rất lớn nghiệp vụ của NHTW mà không làm cho giá cả biến động mạnh.

Nghiệp vụ thị trường mở là công cụ chính sách tiền tệ quan trọng của NHTW. Nó là yếu tố quyết định quan trọng nhất đối với những thay đổi trong cơ số tiền tệ. Và cũng là nguồn gốc chính gây nên những biến động trong cung ứng tiền tệ. 

Nghiệp vụ thị trường mở là một trong những nơi quan trọng để NHTW sử dụng công cụ thị trường mở để điều chỉnh lượng tiền cung ứng trong lưu thông thông qua việc mua hay bán các các loại giấy tờ có giá. Qua nghiệp vụ mua bán này NHTW làm tăng hay giảm dự trữ của các NHTM; tác động đến khả năng tín dụng của các ngân hàng này và từ đó làm tăng hay giảm lượng tiền cung ứng.

Tìm hiểu thêm: PHÂN TÍCH LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TRONG DOANH NGHIỆP

Công cụ lãi suất tín dụng

Công cụ lãi suất tín dụng
Công cụ lãi suất tín dụng

Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng vốn. Việc thay đổi lãi suất kéo theo thay đổi chi phí tín dụng, tác động đến khối lượng tín dụng trong nền kinh tế. Lãi suất là một trong những công cụ gián tiếp trong việc thực hiện chính sách tiền tệ.

NHTW kiểm soát trực tiếp lãi suất bằng cách: 

  • Lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay theo từng kỳ hạn
  • Sàn lãi suất tiền gửi và trần lãi suất cho vay
  • Công bố lãi suất cơ bản cộng với biên độ giao dịch.

NHTW kiểm soát gián tiếp lãi suất bằng cách: 

  • Công bố lãi suất cơ bản để hướng dẫn lãi suất thị trường
  • Sử dụng công cụ lãi suất tái cấp vốn và kết hợp với thị trường mở để can thiệp và điều chỉnh lãi suất thị trường.

Công cụ hạn mức tín dụng

Là 1 công cụ can thiệp trực tiếp mang tính hành chính của Ngân hàng Trung ương. Mục đích là để khống chế mức tăng khối lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng. Hạn mức tín dụng chính là mức dư nợ tối đa mà Ngân hàng Trung ương buộc các Ngân hàng thương mại phải chấp hành khi cấp tín dụng cho nền kinh tế.

Tỷ giá hối đoái

Các công cụ của chính sách tiền tệ- Tỷ giá hối đoái
Các công cụ của chính sách tiền tệ- Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ. Tỷ giá hối đoái vừa phản ánh sức mua của đồng nội tệ; vừa là biểu hiện quan hệ cung cầu ngoại hối. Tỷ giá hối đoái là công cụ, là đòn bẩy điều tiết cung cầu ngoại tệ. Nó có tác động mạnh đến xuất nhập khẩu và hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước.

Tham khảo: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI LÀ GÌ?

Chính sách tỷ giá có tác động một cách nhạy bén đến tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hóa. Bên cạnh đó, nó còn tác động tình trạng tài chính, tiền tệ, cán cân thanh toán quốc tế; thu hút vốn đầu tư, dự trữ của quốc gia. Về thực chất tỷ giá không phải là công cụ của chính sách tiền tệ. Bởi vì tỷ giá không làm thay đổi lượng tiền tệ trong lưu thông. Thế nhưng ở nhiều quốc gia, đặc biệt là các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi coi tỷ giá là công cụ hỗ trợ quan trọng cho chính sách tiền tệ.

Xem thêm các kiến thức về tiền tệ:

Ý NGHĨA CỦA QUY LUẬT LƯU THÔNG TIỀN TỆ5 CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ
CÁC HÌNH THÁI CỦA TIỀN TỆCÁCH ĐỌC BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
SO SÁNH TÀI CHÍNH VÀ TIỀN TỆ
THỜI GIÁ TIỀN TỆ

Các công cụ trực tiếp của chính sách tiền tệ

Trong các công cụ của chính sách tiền tệ thì có một số công cụ có tác động trực tiếp được gọi là các công cụ hành chính. Cụ thể:

Ấn định lãi suất

Là việc Ngân hàng trung ương ấn định trực tiếp một mức lãi suất (tiền gửi và cho vay) để các Tổ chức tín dụng áp dụng cho khách hàng gửi tiền hoặc vay vốn trên thị trường.

Với cách này, Ngân hàng trung ương tác động trực tiếp vào lượng cung cầu tiền tệ trong nền kinh tế một cách nhanh chóng mà không cần sử dụng các công cụ gián tiếp khác. Tuy nhiên, ngược lại thì cách này làm mất tính linh hoạt của hệ thống ngân hàng.

Khi lãi suất thấp làm cầu tiền tệ tăng nhanh đột ngột ngoài dự đoán khiến Ngân hàng trung ương lúng túng; hoặc lãi suất cao thì đầu tư lại giảm xuống nếu không được điều chỉnh kịp thời dẫn tới mất cơ hội đầu tư kinh doanh.

Các công cụ trực tiếp của chính sách tiền tệ
Các công cụ trực tiếp của chính sách tiền tệ

Ấn định hạn mức tín dụng

Phương pháp này thì Ngân hàng trung ương ấn định một khối lượng tín dụng mà các Tổ chức tín dụng phải cung cấp cho nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.

Theo đó các tổ chức tín dụng chỉ được phép cung cấp một hạn mức tín dụng tối đa bằng hạn mức mà Ngân hàng trung ương quy định.

Các hạn mức này được tính toán dựa trên các số liệu về tỷ lệ lạm phát dự kiến, mục tiêu GDP cần đạt được, tỷ giá, thâm hụt ngân sách,…. Cách này sẽ giúp NHTW nắm giữ vị trí chủ động, khống chế mức độ gia tăng khối lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng trên thị trường.

Lời kết

Chính sách tiền tệ là một chính sách quan trọng của Ngân hàng Trung ương để đảm bảo tăng trưởng kinh tế vĩ mô; và kiểm soát lạm phát, tăng trưởng kinh tế và ổn định thị trường tài chính.

Hy vọng sau bài viết này, bạn đã hiểu rõ hơn về các công cụ của chính sách tiền tệ nhé. Cảm ơn bạn đã đọc bài viết. Chúc bạn luôn vui vẻ!

Bài viết tham khảo:

5/5 - (1 bình chọn)
CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Trả lời

Chuyển lên trên