CÁCH ĐỌC BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đọc và phân tích báo cáo tài chính là kỹ năng không thể thiếu; không chỉ trong đầu tư cổ phiếu mà còn trong nhiều mảng khác như quản trị tài chính doanh nghiệp; kiểm toán, kế toán, ngân hàng. Và trong bài viết hôm nay, Thịnh vượng Tài Chính sẽ thông tin đến bạn đọc: Cách đọc báo cáo tài chính ngân hàng cụ thể nhất; để giúp những ai chưa biết về dữ liệu trong báo cáo tài chính có thể hiểu được cũng như vận dụng phân tích để đưa ra những đánh giá chính xác về tình hình hoạt động tài chính của ngân hàng mình quan tâm. Cùng theo dõi nhé!

Cách đọc Báo cáo tài chính ngân hàng
Cách đọc Báo cáo tài chính ngân hàng

Mục lục

Tìm hiểu về Báo cáo tài chính ngân hàng

Báo cáo tài chính ngân hàng là gì?

Báo cáo tài chính ngân hàng là là tổng hợp các báo cáo trình bày tổng quát; phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồn hình thành tài sản; tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh trong kỳ của ngân hàng.

Những báo cáo trong hệ thống báo cáo tài chính ngân hàng gồm những văn bản đặc biệt riêng theo tiêu chuẩn; nguyên tắc và các chuẩn mực kế toán.

Báo cáo tài chính chiếm một vị trí quan trọng trong báo cáo thường niên của các ngân hàng

Có thể bạn cần biết: CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH           

Vai trò của báo cáo tài chính ngân hàng

Báo cáo tài chính ngân hàng là gì? Vai trò của báo cáo tài chính ngân hàng
Báo cáo tài chính ngân hàng là gì? Vai trò của báo cáo tài chính ngân hàng

Báo cáo tài chính có một vai trò rất lớn trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của các ngân hàng. Đó là:

  • Qua những con số được trình bày tổng quát; phản ánh rõ nét về tài sản, nguồn vốn và toàn bộ tình hình tài chính của ngân hàng trong kỳ. Từ đó giúp cho người đọc nắm bắt được thực tiễn hoạt động của các ngân hàng một cách trực quan nhất
  • Cung cấp những thông tin cần thiết để phục vụ các nhà quản trị ngân hàng thương mại; và các đối tượng khác như cổ đông hay các nhà quản lý cấp trên
  • Báo cáo tài chính của ngân hàng cung cấp những thông tin về kinh tế; tài chính chủ yếu để đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; thực trạng tài chính của ngân hàng thương mại. Giúp cho việc kiểm tra và giám sát các hoạt động kinh doanh của NHTM như tình tình sử dụng vốn; khả năng huy động nguồn vốn
  • Những chỉ tiêu và số liệu được lập trên báo cáo tài chính là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu quan trọng khác; nhằm giúp cho việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng và hiệu quả của các quá trình kinh doanh khác
  • Là tài liệu quan trọng để làm căn cứ cho việc các chủ sở hữu; nhà đầu tư phân tích để đưa ra quyết định về quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh; hay đầu từ vào ngân hàng
  • Là căn cứ để xây dựng các kế hoạch tài chính, kinh tế, xã hội của ngân hàng; căn cứ để đưa ra những biện pháp tăng cường quản trị ngân hàng; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh; làm tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thương mại

Cách đọc báo cáo tài chính ngân hàng

Cách đọc Báo cáo tài chính ngân hàng
Cách đọc Báo cáo tài chính ngân hàng

Hệ thống báo cáo tài chính ngân hàng bao gồm các báo cáo sau:

  • Bảng cân đối kế toán
  • Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • Thuyết minh báo cáo tài chính

Đọc báo cáo tài chính của ngân hàng chính là tập trung vào 4 báo cáo chính trong hệ thống báo cáo tài chính ngân hàng

Tìm hiểu thêm: CÁCH ĐỌC BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cách đọc bảng cân đối kế toán ngân hàng

Khái niệm Bảng cân đối kế toán ngân hàng

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính của ngân hàng là thông tin khái quát tình hình sử dụng vốn; và nguồn vốn của ngân hàng vào cuối kỳ.

Kết cấu của Bảng cân đối sẽ gồm 2 phần là Tài sản và Nguồn vốn

Bạn cần nhớ phương trình cân bằng:

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Các bộ phận của Bảng cân đối kế toán

Tài sản của ngân hàng 

Tài sản được chia phân thành 2 loại: Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn. Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện đang có của ngân hàng thương mại gồm:

  • Tiền mặt hay còn gọi là ngân quỹ; khoản này bao gồm các loại tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân hàng nhà nước; và tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác.
  • Đây là loại khoản mục có tính chất lỏng cao nhất trong toàn bộ tài sản của ngân hàng; được sử dụng với mục đích đáp ứng các nhu cầu quản lý của ngân hàng nhà nước về yêu cầu rút tiền mặt; vay vốn và các yêu cầu về chi trả hàng ngày khác của ngân hàng thương mại.
  • Dù có tính chất thanh khoản cao nhưng về khả năng sinh lời của tiền mặt rất thấp; và hầu như không mang lại lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại; nên thường chỉ được duy trì ở mức tối thiểu thường là 2% tổng tài sản hiện có của ngân hàng.
Nợ phải trả

Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu sẽ nằm trong Nguồn vốn; nó sẽ phản ánh nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp.

Nợ phải trả thể hiện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với bên ngoài.

Tương tự tài sản, Nợ phải trả cũng được chia làm 2 loại: Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn.

Các khoản mục chính ở phần này bao gồm:

  • Phải trả người bán: Thể hiện số tiền mà doanh nghiệp chưa thanh toán (còn nợ) cho nhà cung cấp.
  • Thuế và các khoản phải nộp nhà nước, Phải trả người lao động
  • Vay và nợ ngắn hạn/dài hạn: Là khoản tiền vay nợ tín dụng. Nếu như các khoản nợ trên là nợ chiếm dụng (doanh nghiệp không mất chi phí sử dụng vốn); thì với khoản vay này doanh nghiệp phải trả chi phí sử dụng vốn (trả lãi vay cho ngân hàng).
Vốn chủ sở hữu
  • Vốn góp chủ sở hữu: hay vốn cổ phần, là số vốn thực tế được góp vào doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận chưa phân phối: Nếu trong năm tài chính, doanh nghiệp quyết định tái đầu tư thì phần lợi nhuận giữ lại sẽ được chuyển từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vào tài khoản này.
  • Ngoài ra có các loại quỹ như Quỹ đầu tư phát triển,…

Mục này đại diện cho tổng giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp. Để Bảng cân đối kế toán cân bằng thì con số chênh lệch giữa Tài sản và Nợ phải trả sẽ là Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

Cách đọc Bảng cân đối kế toán

Để đọc Bảng cân đối kế toán bạn thực hiện như sau:

  • B1: Liệt kê những mục lớn trong Tài sản – Nguồn vốn.
  • B2: Tính toán tỷ trọng các khoản mục này trong Tài sản và Nguồn vốn; và sự thay đổi của các khoản mục tại thời điểm báo cáo.
  • B3: Ghi chú lại những mục chiếm tỷ trọng lớn; hoặc có sự biến động lớn về mặt giá trị ở thời điểm báo cáo.

Cách đọc báo cáo kết quả kinh doanh ngân hàng

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Khái niệm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp; phản ánh tình hình doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh thuộc một kỳ kế toán; chi tiết theo từng loại hoạt động: HĐKD, hoạt động dịch vụ và hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng.

Bên cạnh đó, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp.

Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để tiến hành phân tích; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng trong điều kiện cụ thể. Từ đó đơn vị có thể xây dựng được phương hướng, kế hoạch cũng như nhiệm vụ cho kỳ tới; đồng thời có thể đưa ra những biện pháp khắc phục những mặt còn yếu, chưa đạt yêu cầu của mình; và sẽ giúp đơn vị hoạt động hiệu quả hơn. Ngoài ra, trên Báo cáo còn cho biết tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước của đơn vị.

Các chỉ tiêu của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Khi đọc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng chúng ta cần quan tâm tới các chỉ tiêu:

  • Thu nhập thuần từ lãi: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thu được từ lãi và các khoản thu nhập tương tự; sau khi trừ đi chi phí trả lãi trong kỳ nghiên cứu.
  • Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ: Khoản thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ cho khách hàng đã trừ ra các khoản chi cho thực hiện các dịch vụ đó trong kỳ
  • Thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối: Thu nhập ròng từ HĐKD ngoại hối trong kỳ báo cáo
  • Thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư chứng khoán: Chỉ tiêu này là toàn bộ số thu từ lãi đầu tư hay kinh doanh chứng khoán; sau khi đã trừ đi chi phí cho hoạt động này.
  • Thu nhập thuần từ các hoạt động kinh doanh khác: Đây là số tiền thu được từ các HĐKD khác; sau khi từ đi chi phí thực hiện hoạt động này và chi phí quản lý ngân hàng
  • Chi phí dự phòng: Khoản tiền chi cho công tác dự phòng rủi ro trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng trong kỳ phân tích
  • Lợi nhuận trước thuế: Phản ánh toàn bộ lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh phát sinh trong kỳ báo cáo trước nộp thuế TNDN
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: Chi tiêu thể hiện tổng số thuế thu nhập mà ngân hàng phải nộp; tính trên phần thu nhập chịu thuế trong kỳ làm báo cáo
  • Lợi nhuận sau thuế: Là tổng số lợi nhuận thuần từ các hoạt động của đơn vị; sau khi trừ thuế TNDN phải nộp phát sinh trong kỳ nghiên cứu

Cách đọc Báo cáo kết quả kinh doanh

Cách thức thực hiện sẽ tương tự như việc bạn đọc Bảng cân đối kế toán.

Tuy nhiên, trước khi bắt đầu, bạn nên nhóm riêng doanh thu, chi phí để có thể theo dõi sự biến động dễ dàng hơn.

  • B1: Tách riêng doanh thu và chi phí.
  • B2: Tính toán tỷ trọng của từng doanh thu trong Tổng doanh thu, tỷ trọng từng chi phí trong Tổng chi phí, và sự thay đổi của chúng so với cùng kỳ.
  • B3: Quan sát sự thay đổi.

Cách đọc báo cáo lưu chuyển tiền tệ ngân hàng

Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ ngân hàng
Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ ngân hàng

Khái niệm Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp; phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

Trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh tình hình thu; chi tiền trong kỳ hay sự biến giải về các biến động trong số dư tài khoản tiền mặt.

Qua việc đọc báo cáo lưu chuyển tiền tệ của ngân hàng sẽ cung cấp thông tin về dòng tiền ngân hàng sinh ra từ đâu; cũng như sử dụng vào những mục đích gì. Từ đó có thể đánh giá khả năng tạo tiền của ngân hàng trong kỳ là nhiều hay ít; thu chủ yếu từ hoạt động nào và dự đoán được khả năng tạo ra tiền trong tương lai; hoặc đánh giá khả năng thanh toán, khả năng đầu tư bằng tiền nhàn rỗi của đơn vị.

Bên cạnh đó báo cáo lưu chuyển tiền tệ ngân hàng còn là công cụ để lập dự toán tiền; xây dựng kế hoạch về nguồn vốn – sử dụng vốn một cách hợp lý.

Các phần cần chú ý khi đọc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: Phần này sẽ thể hiện toàn bộ dòng tiền thu vào; chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của đơn vị như thu, chi từ hoạt động nhận gửi, đi vay, cho vay,…

Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: Phản ánh dòng tiền thu vào, chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của ngân hàng. Bao gồm: đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho chính đơn vị như xây dựng cơ bản; mua sắm TSCĐ, đầu tư vào các đơn vị khác dưới hình thức góp vốn liên doanh; đầu tư chứng khoán không có phân biệt đầu tư ngắn hạn hay dài hạn. Dòng tiền lưu chuyển bao gồm các khoản thu, chi liên quan đến TSCĐ; thu hồi các khoản đầu tư vào các đơn vị khác, mua cổ phần, góp vốn liên doanh,…

Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Phần này nêu rõ dòng tiền thu vào; chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của ngân hàng. Bao gồm các nghiệp vụ làm tăng, giảm vốn kinh doanh; vốn góp của đơn vị như: chủ đơn vị góp vốn, vay vốn, phát hành cổ phiếu; trái phiếu, trả nợ các khoản vay hay thanh toán trái phiếu, cổ phiếu, …

Tuy nhiên với đặc điểm hoạt động của TCTD; việc phát hành trái phiếu, những khoản nợ dài hạn là hoạt động thường xuyên nên hoạt động này được báo cáo vào lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh.

Cách đọc báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Về cách đọc báo cáo lưu chuyển tiền tệ; mình đã có bài viết Hướng dẫn rất cụ thể, chính xác hôm trước. Bạn vui lòng theo dõi tại: CÁCH PHÂN TÍCH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 

Cách đọc thuyết minh báo cáo tài chính ngân hàng

 Cách đọc thuyết minh báo cáo tài chính ngân hàng
Cách đọc thuyết minh báo cáo tài chính ngân hàng

Khái niệm Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính là bộ phận hợp thành của hệ thống báo cáo tài chính của đơn vị.

Bảng thuyết minh được lập nhằm giải thích và bổ sung thêm những thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh; cũng như tình hình tài chính của ngân hàng trong kỳ báo cáo; mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được.

Qua thuyết minh báo cáo tài chính người sử dụng có cái nhìn cụ thể; chi tiết về tình hình hoạt động của đơn vị, phân tích một cách cụ thể; chính xác từng vấn đề theo mục tiêu đề ra nhằm đạt hiệu quả cao trong việc ra quyết định

Đọc thuyết minh báo cáo tài chính ngân hàng

Báo cáo tình hình tăng giảm tài sản cố định

TSCĐ là phương tiện để thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng, nhà quản lý phải thường xuyên nắm được mức độ biến động của nó để có chính sách đổi mới nâng cao năng lực phục vụ. Vì vậy, thông qua “Tình hình tăng giảm TSCĐ” của thuyết minh báo cáo tài chính sẽ biết được tình hình biến động của từng loại TSCĐ trong kỳ. Qua đó có thể đánh giá được tình hình đầu tư, trang bị TSCĐ nhằm nâng cao khả năng hoạt động của ngân hàng. Đồng thời báo cáo này còn cho biết tình trạng của TSCĐ tại thời điểm hiện tại tức giá trị sử dụng còn lại của tài sản để có phương hướng đổi mới kịp thời.

Báo cáo tình hình tăng, giảm nguồn vốn và sử dụng vốn

Thông qua số liệu trong báo cáo “Tình hình tăng, giảm nguồn vốn và sử dụng vốn”; sẽ cho thấy sự biến động về quy mô nguồn vốn huy động được; và sử dụng trong kỳ cụ thể theo kỳ hạn, loại tiền; đối tượng hay theo một cách phân chia nhất định mà các báo cáo tài chính khác chưa đề cập một cách chi tiết.

Báo cáo tài sản và công nợ của ngân hàng theo thời gian đáo hạn

Qua số liệu trên Bảng báo cáo “Tài sản và công nợ của ngân hàng theo thời gian đáo hạn”; có thể có cái nhìn chi tiết đối với từng loại tài sản và công nợ theo thời gian đáo hạn; nhằm ứng phó kịp thời với những tình huống xảy ra trong thực tiễn.

Ngân hàng phải luôn nắm rõ những thông tin này để đảm bảo khả năng thanh toán cho khách hàng; tránh tình trạng dây dưa mất lòng tin của khách hàng. Đồng thời xem xét, đánh giá những khoản cho vay nào đã đến thời gian đáo hạn; những khoản nào khó có khả năng thu hồi. Từ đó đề ra những phương hướng, quyết sách trong việc thu hồi nợ; đẩy nhanh vòng luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình.

Phân tích Báo cáo tài chính Ngân hàng Techcombank Quý 2/2021

 Phân tích Báo cáo tài chính Ngân hàng Techcombank Quý 2/2021
Phân tích Báo cáo tài chính Ngân hàng Techcombank Quý 2/2021

Techcombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam; và luôn nhận được nhiều sự quan tâm từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Các năm qua Techcombank không ngừng có những bước phát triển vượt bậc cả về quy mô lẫn tốc độ tăng trưởng lợi nhuận.  Sau đây, bài viết sẽ cùng Phân tích Báo cáo tài chính ngân hàng Techcombank Quý 2/2021 để hiểu hơn về hoạt động của ngân hàng này nhé.

Đánh giá kết quả kinh doanh – Phân tích Báo cáo tài chính NH Techcombank Qúy 2/2021 Phân tích Báo cáo tài chính ngân hàng Techcombank Q2 2021 KQKD

Lợi nhuận sau thuế Ngân hàng Techcombank Quý 2/ 2021 tăng gần 1.894 tỷ (tăng 67%) so với cùng kỳ năm 2020. Nguyên nhân chính của sự tăng trưởng này đến từ việc tăng thu nhập lãi thuần gần 2.649 tỷ (tăng 67%), cụ thể do 2 nguyên nhân:

  • Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự Quý 2/ 2021 tăng 2.090 tỷ đồng (tăng 32%) so với Quý 2/ 2020; nguyên nhân do tăng trưởng tín dụng tăng 35% (dư nợ cho vay khách hàng tăng hơn 81.000 tỷ đồng).
  • Chi phí lãi và các chi phí tương tự Quý 2 /2021 giảm 559 tỷ đồng (giảm 21%); nguyên nhân do lãi suất huy động giảm, ngân hàng huy động được nguồn vốn giá rẻ.

Đánh giá tình hình tài chính – Phân tích Báo cáo tài chính ngân hàng Techcombank Quý 2/ 2021 

Phân tích Báo cáo tài chính ngân hàng Techcombank Q2 2021 BCDKT

Tổng nguồn vốn của ngân hàng Techcombank Quý 2/ 2021 tăng 108.443 tỷ (tăng 27%) so với Quý 2 2020; nguyên nhân tổng nguồn vốn tăng đến từ 3 nguyên nhân chính sau:

  • Tiền gửi và cho vay của các TCTD khác tăng  47.064 tỷ (tăng 108%)
  • Tiền gửi của khách hàng tăng 39.477 tỷ (tăng 16%)
  • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 14.519 tỷ (tăng 55%)

Tổng nguồn vốn của ngân hàng tăng tương đương tổng tài sản tăng theo; ngân hàng phân bổ nguồn vốn vào những tài sản chính sau:

  • Cho vay khách hàng tăng hơn 81.000 tỷ (tăng 35%)
  • Tăng chứng khoán đầu tư 18.000 tỷ (tăng 27%)

Tài sản của ngân hàng Techcombank trong Quý 2/ 2021 có sự tập trung đẩy mạnh tăng trưởng cho vay khách hàng và chứng khoán đầu tư; đây là những khoản giúp gia tăng biên lãi thuần (NIM) của ngân hàng.

Đánh giá so sánh các chỉ tiêu ngân hàng – Phân tích Báo cáo tài chính ngân hàng Techcombank Quý 2/ 2021 

 Đánh giá so sánh các chỉ tiêu ngân hàng – Phân tích Báo cáo tài chính ngân hàng Techcombank Quý 2/ 2021 
Đánh giá so sánh các chỉ tiêu ngân hàng – Phân tích Báo cáo tài chính ngân hàng Techcombank Quý 2/ 2021 

Ngân hàng Techcombank Quý 2/ 2021 rất nhiều chỉ tiêu quan trọng được cải thiện tốt hơn Quý 1/ 2021 (mặc dù Quý 1 2021 ngân hàng này đã được đánh giá rất tốt); Cùng đánh giá so sánh các chỉ tiêu sau:

  • Tỷ lệ chi phí hoạt động (CIR) Quý 2 /2021 là 28.1%, giảm 0.6% so với Quý 1 /2021.
  • Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn CASA Quý 2 /2021 là 42.7%, tương đương với tỷ lệ Quý 1/ 2021.
  • Tỷ lệ nợ xấu Quý 2/ 2021 là 0.36%, giảm 0.02% so với Quý 1/ 2021.
  • Tỷ lệ bao phủ nợ xấu Quý 2/ 2021 là 259%,tăng 40% so với Quý 1 /2021.
  • Tỷ lệ biên lãi thuần Quý 2/2021 là 1.42%,giảm 0.02% so với Quý 1/ 2021.
  • Tỷ lệ ROE Quý 2 /2021 là 5.7%, tăng 0.1% so với Quý 1/ 2021.
  • Thu nhập trên mỗi cổ phiếu EPS Quý 2/ 2021 là 1.371VNĐ/cp trong khi đó Quý 1/ 2021 là 1.254 VNĐ/cp.

Các nội dung trên đã khái quát tình hình hoạt động kinh doanh khi Đọc và phân tích báo cáo tài chính ngân hàng Techcombank. Hy vọng ngân hàng vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng và kiểm soát nợ xấu hiệu quả trong năm nay. Với những chiến lược đúng đắn; chúng tôi tin rằng tiềm năng của Ngân hàng Techcombank sẽ còn phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong tương lai.

Trên đây là Cách đọc báo cáo tài chính ngân hàng; và liên hệ cụ thể bằng Phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng Techcombank Qúy 2/2021. Mong rằng bài viết hữu ích với các bạn. Cảm ơn các bạn đã đọc.

Bài viết tham khảo:

5/5 - (1 bình chọn)
CÁCH ĐỌC BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Trả lời

Chuyển lên trên